Inox 304 là gì? Khác biệt giữa inox 304 và 304L? Ứng dụng của inox 304?

Inox 304 là gì?

19-08-2020 Nồi Hơi Đốt Củi

Tìm hiểu về thép không gỉ là gì?

  • Thép không gỉ là một vật liệu đặc biệt linh hoạt và bền chắc. Nó có khả năng đúc được hàng loạt các hình thức khác nhau. Cho dù đó là dao,kéo bạn ăn, các thành phần thiết yếu của máy móc bạn đang sử dụng,…Hầu hết bạn có thể gặp thép không gỉ ở khắp nơi hàng ngày, hàng giờ.
  • Về cơ bản, thép không gỉ là một hợp kim được tạo thành từ sắt và crom. Phần trăm crom sẽ được thay đổi tùy theo chất lượng mong muốn của sản phẩm cuối cùng. Các nguyên tố khác có thể đưa vào hợp kim để tạo cho nó các thuộc tính và khả năng cụ thể. Ví dụ, nhiều niken sẽ làm tăng độ dẻo và làm cho thành phẩm cứng hơn, đặc biệt là trong môi trường axit. Một lượng lớn crom, một trong những thành phần cốt lõi của thép không gỉ sẽ cải thiện chất lượng chống ăn mòn của sản phẩm cuối cùng. Ngược lại, hỗn hợp nitơ lớn hơn sẽ làm tăng độ bền cơ học; titan sẽ cải thiện khả năng chống ăn mòn dạng hạt. Nhôm giúp sản phẩm cuối cùng chống lại quá trình oxy hóa.
  • Thép không gỉ sẽ giữ được độ hoàn thiện và sức mạnh của nó. Trong khi các kim loại khác sẽ bị gỉ và bị ăn mòn. Tuy nhiên, chính crom trong tất cả các loại thép không gỉ mới tạo ra sức mạnh cho nó. 

Có rất nhiều loại thép không gỉ khác nhau. Mỗi loại sẽ cung cấp một đặc tính riêng để sử dụng trong từng ứng dụng cụ thể. Ở bài viết này tôi sẽ giới thiệu với các bạn về inox 304 là gì, có những đặc điểm gì?

Inox 304 là gì?

Thép không gỉ (hay thép AISI) 304 là loại thép chứa 18% crom ( tối thiểu), 8% niken ( tối thiểu). Nó là một loại thép Austenit linh hoạt và chỉ phản ứng nhẹ với từ trường; được sử dụng phổ biến nhất. Ngoài khả năng chống ăn mòn tốt và dễ dàng cho việc hàn. Loại inox 304 không gỉ giúp dễ dàng chế tạo và làm sạch, ngăn ngừa ô nhiễm sản phẩm và cung cấp nhiều loại vật dụng phổ biến. Nó được sử dụng trong các loại vỏ bọc, bồn chứa, bình áp lực. Trong nhà, bạn sẽ thấy inox 304 trong bồn rưả, nồi, chảo và các bề mặt vệ sinh. Chất này cũng được sử dụng rộng rãi trong ốp kiến ​​trúc, tay vịn, container vận chuyển, đồ nội thất đường phố , dụng cụ phẫu thuật và thiết bị nhà máy hóa chất.

Sự khác biệt giữa thép không gỉ 304 và 304L là gì?

Hai hợp kim này rất giông nhau, nhưng có một điểm khác biệt duy nhất.

  • Loại thép không gỉ 304 có hàm lượng cacbon tối đa là 0,08%; trong khi loại 304L chỉ có hàm lượng cacbon là 0,03%. Chữ L trong 304L có thể được hiểu là lượng cacbon cực thấp.
  • Sự khác biệt về hàm lượng cacbon 0,05% này tạo ra một sự khác biệt nhỏ, nhưng lại rõ rệt về hiệu suất làm việc của hai hợp kim. Điều này có nghĩa là nếu bạn có hai giỏ dây thép và cả hai giỏ có cùng thiết kế; độ dày dây và cấu trúc giống hệt nhau, thì giỏ làm từ 304L sẽ yếu hơn về mặt cấu trúc so với giỏ 304 tiêu chuẩn.

Bảng thành phần

Hàm lượng hóa chất lớp 304 SS theo%

Lớp 304L SS Hàm lượng hóa chất theo%

Carbon

Tối đa 0,08

Tối đa 0,03

Chromium

18,00-20,00

18,00-20,00

Iron

Tạo nên sự cân bằng

Tạo nên sự cân bằng

Mangan

Tối đa 2,00

Tối đa 2,00

Niken

8.00-12.00

8.00-12.00

Nitơ

Tối đa 0,10

Tối đa 0,10

Phốt pho

Tối đa 0,045

Tối đa 0,045

Silicon

Tối đa 0,75

Tối đa 0,75

Lưu huỳnh

Tối đa 0,030

Tối đa 0,030

  • Vì vậy, nếu inox 304L yếu hơn inox 304 tiêu chuẩn, tại sao mọi người lại muốn sử dụng nó? Câu trả lời là do hàm lượng cacbon thấp hơn nên giúp giảm hoặc có thể loại bỏ sự kết tủa cacbua trong quá trình hàn; ngay cả trong môi trường ăn mòn nghiêm trọng. Nếu bạn sử dụng inox 304 theo cách tương tự, nó sẽ xuống cấp nhanh hơn nhiều ở các vị trí mối hàn.
  • Việc sử dụng thép không gỉ 304L để loại bỏ nhu cầu hàn các mối nối trước khi sử dụng; thì sẽ tiết kiệm được thời gian và công sức.
  • Trong thực tế, inox 304 và 304L đều có thể sử dụng cho nhiều ứng dụng giống nhau. Sự khác biệt thường đủ nhỏ để cái này không được coi là hữu ích hơn cái kia. Khi cần chống ăn mòn mạnh hơn, các hợp kim khác như là thép không gỉ loại 316; được xem là loại thay thế.

Khác biệt giữa inox 304 và 316 là gì?

inox 304 là gì?

  • Sau thép không gỉ lớp 304, lớp 316 có lẽ được sử dụng phổ biến nhất. Sự khác biệt lơn nhất giữa inox 304 và 316 đó là thép không gỉ 316 có hàm lượng Niken cao hơn so với inox 304.
  • Thép 304 có thể chống ăn mòn bởi axit sunfuric, axit photphoric, axit fomic và urea. Áo dụng cho nước nói chung, khí kiểm soát, rượu, sữa, chất lỏng làm sạch; cà các trường hợp có điểm thấp hoặc không có vật liệu ăn mòn.   
  • Thép 316 có chứa molypden, giúp sản phẩm có thêm khả năng chống ăn mòn và oxy hóa. Nó cũng là giảm xu hướng nứt trong quá trình hàn, có khả năng chống ăn mòn clorua tốt. Nó thường được sử dụng trong các ứng dụng nước tinh khiết, nước cất, thuốc, nước sốt, giấm, v.v. Với yêu cầu vệ sinh cao và khả năng chống ăn mòn phương tiện truyền thông mạnh, giá của 316L gần như gấp đôi so với 304. Lớp 316 rất cứng nhưng không kém, nó có khả năng định hình đặc biệt. Những thuộc tính này khiến nó trở nên lý tưởng để sản xuất lò xo cho các ngành công nghiệp hàng hải, dầu khí; những ngành cần đồng thời cả chuyển động và năng lượng. Một đặc tính đáng chú ý khác của thép không gỉ loại 316 là nó sẽ thể hiện độ bền kéo ở mức cao; ngay cả trong nhiệt độ rất cao và sẽ không biến dạng vĩnh viễn dưới ứng suất cơ học lớn. Thép không gỉ 316L là phiên bản cacbon thấp hơn của thép không gỉ 316 giúp tránh kết tủa cacbua do hàn.
  • Giá của các lớp 304 và 316 có thể dao động dựa trên sự giảm và lưu chuyển của chi phí nguyên liệu. Để giúp bù đắp những biến động này, phụ phí được thêm vào giá cơ sở, thường là theo pound và thay đổi theo nhà máy.

Thép không gỉ 304 so với các loại thép không gỉ khác

  • So sánh thép không gỉ 201 và 304

– Trong inox 201 người ta sư dụng Mangan thay thế cho Niken theo tỉ lệ 2: 1

–  Inox 201 : 4% niken và 7,1% Mangan. Inox 304: 8,1% niken và 1% mangan.

 – Thép không gỉ 201 có giá thấp và ổn định là do dùng để thay thế niken Magan. Điều này khiến cho nhiều loại Inox 201 có bản chất giống Inox 304 và có bề ngoài giống Inox 304.

– Trọng lượng riêng thấp hơn nhưng độ tin cậy của Inox 201 lớn hơn 10% so với Inox 304.

– Inox 201 chống ăn mòn trong môi trường ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ăn mòn. Trong khi inox 304 có thể chống ăn mòn mạnh trong môi trường có nhiều yếu tố ăn mòn hơn (nhỏ hơn 316) và đồng đều thêm các yếu tố ăn mòn mạnh.

– Thép 201 chịu được nhiệt độ từ 1149 ° C đến 1232 ° C. Inox 304 có thể chịu được nhiệt độ ở 925 o C. 

– Inox 201 có thể được ứng dụng cho các phương pháp hàn thông thường mà không cần yêu cầu cụ thể nào. Loại  Inox 304 có thể được ứng dụng cho mọi phương pháp hàn.

– Inox 201 ít nhiễm từ hơn. Inox 304 là một loại nhiễm từ tính nhỏ hoặc không bị nhiễm từ tính thông thường.

  • Thép không gỉ 304 so với 409

 

409 thép không gỉ

Thép không gỉ 304

Chromium

10,5% – 11,75%

18% – 20%

Niken

0,5%

8% – 10%

– Thép không gỉ 304 chứa tỷ lệ crôm và niken cao hơn nhiều. Điều này giúp nó có khả năng chống gỉ tốt hơn nhiều

– Loại thép không gỉ 409 có thể là sắt gần như 90%. Điều này có nghĩa là, nam châm sẽ hút được nó; nó sẽ bị gỉ ở bề mặt theo thời gian nhất là khi tiếp xúc với nhiệt. Inox 304 thì có % sắt ít hơn nhiều, nam châm không thể hút được nó. Nó chỉ ngã màu vàng theo thời gian và sau khi tiếp xúc với nhiệt.

– Hầu hết các hệ thống ống xả nhà xưởng hiện đại đều được làm từ thép không gỉ 409. Nó mạnh mẽ và sẽ tồn tại 8-10 năm trong khí hậu ôn hòa. Inox 409 sẽ bị gỉ trên bề mặt. Tuy nhiên, đây không phải là mối quan tâm của hầu hết mọi người vì nó được giấu dưới gầm xe. Có thể làm sạch rỉ bề mặt bằng bàn chải sắt. 304 không gỉ là vật liệu chất lượng cao nhất được sử dụng cho các bộ phận xả. Nó sẽ tồn tại 10 năm hoặc hơn trong điều kiện khí hậu ôn hòa. Tuy nhiên, nó là đắt nhất. Nó sẽ không bị gỉ trong nhiều năm. 

  • Inox 430 và inox 304

– Inox 430 có thể chống ăn mòn dưới tác động của axit hữu cơ và axit nitric. Hơn nữa, Inox 430 có thể chống xói mòn trong môi trường với ít yếu tố xói mòn hơn và kiểm soát trực tiếp các yếu tố cộng thêm. Trong khi inox 304 có thể chống ăn mòn mạnh trong môi trường có nhiều yếu tố ăn mòn hơn và làm đồng đều cá yếu tốăn mòn mạnh.

– Inox 430 có thể chịu được nhiệt độ 815 o C đến 870 o C, inox 304 có thể chịu được nhiệt độ ở 925 ºC.

– Trong trường hợp hàn, Inox 430 cần hàn ở nhiệt độ thích hợp từ 150 o C đến 200 o C. Inox 304 sử dụng cho mọi phương pháp hàn.

– Inox 430 nổi tiếng với tính năng nhiễm từ. Loại Inox 304 không bị nhiễm từ tính thông thường hoặc chỉ nhiễm từ tính nhỏ.

– Loại Inox 430 được sản xuất cho các sản phẩm ít chống ăn mòn, ít tiếp xúc với nước, các dung dịch khác và các chất cụ thể. Ví dụ như: các bộ phận trong các ứng dụng điện gia dụng ( tủ lạnh, tivi, máy giặt), dụng cụ nhà bếp (nồi, chảo, muỗng, nĩa, chậu rửa). Và ứng dụng phổ biến của Inox 430 là làm nồi, chảo dùng cho bếp điện từ nhờ tính năng nhiễm từ.

– Do khả năng tăng độ cứng kém hơn, khả năng chống oxy hóa kém hơn nên giá thành của Inox 430 cũng kém hơn các loại khác, thấy rõ là rẻ hơn Inox 201 và Inox 304.

Kết luận

Inox 304 là loại thép được sử dụng rộng rãi nhất trong tất cả các loại thép không gỉ,  thép không gỉ 304  có mặt đáng kể nhất trong các ứng dụng công nghiệp và thiết bị nhà bếp. Đây là loại chịu nhiệt cao và có khả năng chống ăn mòn tốt đối với nhiều chất ăn mòn hóa học, cũng như môi trường công nghiệp. Với khả năng định hình tốt, thép không gỉ 304 có thể dễ dàng hàn bằng tất cả các phương pháp thông thường. 

Với những thông tin đã chia sẽ ở bài viết. Hy vọng rằng, các bạn đã biết inox 304 là gì, những đặc điểm của nó so với các loại khác như thế nào? Từ đó, bạn có thể lựa chọn cho mình loại inox phù hợp nhất với yêu cầu sử dụng của bạn nhé! Tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ các bạn, hãy để lại CommentLike nếu bạn thấy hữu ích.

Bài viết tham khảo:

Sản phẩm liên quan

Đối tác

  • huphaco
  • huphaco
  • huphaco
  • huphaco
  • huphaco
  • huphaco
  • huphaco
  • huphaco